Thứ Năm, 8 tháng 12, 2016

Hướng dẫn Cách phát âm tiếng Anh nguyên âm đôi /ɔɪ/

Cách phát âm: Khi phát âm nguyên âm đôi /ɔɪ/ , cần chuyển từ phát âm âm /ɔ:/  đến phát âm âm /ɪ/ : – lưỡi nâng lên và hơi đẩy ra trước – môi chuyển từ mở rộng đến hơi mở sang hai bên – phần âm /ɔ:/ được phát âm dài và to hơn so với phần âm /ɪ/
Một trong những nguyên âm đôi quan trọng khi học tiếng Anh chính là nguyên âm /ɔɪ/. Khi phát âm tiếng Anh những nguyên âm đôi các bạn thường mắc những lỗi sai cơ bản như phát âm thiếu, phát âm sai hẳn âm. Để giúp các bạn khắc phục những lỗi sai khi học phát âm tiếng Anh nguyên âm đôi /ɔɪ/ này, chúng tôi sẽ gửi tới các bạn cách phát âm tiếng Anh nguyên âm đôi /ɔɪ/ đầy đủ nhất.

Bạn ngại giao tiếp bằng tiếng anh? Bạn muốn được phát âm chuẩn? Hãy đến với Learn English để học kỹ năng giao tiếp và tìm kiếm các tài liệu tiếng anh bổ ích nhất!!!

1.Cách phát âm tiếng Anh nguyên âm đôi /ɔɪ/

-Ký hiệu quốc tế: /ɔɪ/

-Cách phát âm: Khi phát âm nguyên âm đôi /ɔɪ/ , cần chuyển từ phát âm âm /ɔ:/  đến phát âm âm /ɪ/ : – lưỡi nâng lên và hơi đẩy ra trước – môi chuyển từ mở rộng đến hơi mở sang hai bên – phần âm /ɔ:/ được phát âm dài và to hơn so với phần âm /ɪ/

Cách phát âm tiếng Anh nguyên âm đôi /ɔɪ/

-Ví dụ:

boy    /bɔɪ/: cậu bé, chàng trai

coin /kɔɪn/: đồng tiền

foil /fɔɪl/: lá (kim loại)

toil /tɔɪl/: công việc khó nhọc

voice /vɔɪs/: giọng nói

enjoy /ɪnˈdʒɔɪ/: thích thú, hưởng thụ

oil /ɔɪl/: dầu

boil /bɔɪl/: sôi, sự sôi

toy /tɔɪ/: đồ chơi

joy /dʒɔɪ/: sự vui mừng, hân hoan

point /pɔɪnt/: điểm, vấn đề

destroy /dɪˈstrɔɪ/: phá hủy

hoist /hɔɪst/: nhấc bổng lên, thang máy

2.Dấu hiệu nhận biết nguyên âm /ɔɪ/

-“io” được phát âm là /ɔɪ/

coin (n): đồng xu

point (v): chỉ

voice (n): giọng

boil (v): luộc

moist (adj): ẩm

noisy (adj): ồn ào

toilet (n): nhà vệ sinh

poison (n): chất độc

rejoice (v): vui, hoan hỉ

disappointed (adj): thất vọng


-“oy” được phát âm là /ɔɪ/

boy (n): con trai

toy (n): đồ chơi

joy (n): niềm vui

annoyed (adj): bị làm phiền

royal (adj): (thuộc) hoàng gia

oyster (n): con trai

employer (n): người sử dụng lao động

loyalty (n): sự trung thành

3.Một số ví dụ thực hành nguyên âm đôi /ɔɪ/

-Boy’s toys are noisy.

/bɔɪz tɔɪz ər ‘nɔɪzi/

-Troy’s ploy was foiled.

/tʃɔɪz plɔɪ wəz fɔɪld/

-Those are coins, not toys.

/ðəʊz ər kɔɪz nɒt tɔɪz/

-The boy pointed to the poison.

/ðə bɔɪ pɔɪntd tə ðə ‘pɔɪzn/

-The spoiled boys destroy Floyd’s joy

/ðə spɔɪld bɔɪz dɪˈstrɔɪ flɔɪdz dʒɔɪ/

-Don’t spoil the boy!

Đừng làm hư cậu bé!

-He pointed at the coin.

Anh ta chỉ vào đồng xu.

-The boy has an enjoyable voice.

Chàng trai có một giọng hát thú vị.

-Roy avoids annoying employees.

Roy tránh những nhân viên hay làm phiền.

Những dấu hiệu nhận biết giúp các bạn nhận biết chính xác nguyên âm đôi /ɔɪ/ khi học phát âm tiếng Anh. Có rất nhiều cách học tiếng Anh hiệu quả, nhưng quan trọng nhất trong quá trình học tiếng Anh chính là phát âm tiếng Anh. Hãy  học phát âm tiếng Anh thật tốt để có thể học tiếng Anh hiệu quả và dễ dàng nhất nhé!
Học Qua Clip
Học Theo Chủ Đề
Kinh Nghiệm Chung
Kinh Nghiệm 
Ngữ Pháp Tiếng Anh

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét